Các khóa học đã đăng ký

Tổng hợp các công thức và tính toán trong đề thi PMP®

17 công thức tính toán trong PMP® trên đây là tất cả những công thức cần thiết để người học chuẩn bị cho kỳ thi PMP® theo phiên bản PMBOK® mới nhất. Bạn chỉ cần học và hiểu các phương thức tính toán trên, bạn có thể giải quyết các câu hỏi tính toán trong đề thi PMP® thật một cách dễ dàng.

Tóm tắt: Nhiều học viên, đặc biệt là những người không học các chuyên ngành về khoa học hay toán học, coi phần khó nhất của kỳ thi PMP® là các câu hỏi tính toán, liên quan đến các công thức trong PMP®. Tin tốt là tính toán trong PMP® không phải là vật lý lượng tử và Bài thi PMP® cũng không phải là bài kiểm tra toán học. Người học chỉ cần hiểu và ghi nhớ các công thức tính toán sau đây để việc ôn luyện tốt hơn. Giữ bình tĩnh và học tập, bạn sẽ sớm sở hữu chứng chỉ PMP® này!

 

Lưu ý: Không cần phải mang máy tính cá nhân của bạn đến trung tâm thi PMP®, bạn có thể sử dụng máy tính trên màn hình và máy tính có sẵn tại trung tâm thi. Hơn nữa, đề thi PMP® cũng không có nhiều câu hỏi yêu cầu bạn sử dụng máy tính.

 

Bảng công thức dưới đây tóm tắt các Công thức PMP® quan trọng nhất mà người học cần hiểu và học thuộc lòng để trả lời chính xác các câu hỏi tính toán trong PMP®. Có rất nhiều công thức khác mà bạn có thể tìm thấy từ internet được cho là có liên quan đến Bài kiểm tra PMP® (ví dụ: có hơn 40 công thức EVM khác nhau). Tin tốt là các công thức không được liệt kê dưới đây hầu hết là từ các phiên bản trước của PMBOK®/Bài kiểm tra PMP® mà người học có thể bỏ qua.


Vì PMI yêu cầu người học không chỉ nhớ các công thức PMP® mà còn phải hiểu ý nghĩa và ứng dụng được chúng, có một bài viết khác giải thích sâu hơn về các công thức Quản lý giá trị thu được (EVM). Bạn có thể tham khảo thêm.

Tên (Viết tắt)

Công thức

Chú thích

Số kênh truyền thông

N x (N – 1) / 2

N là số người trong nhóm

N bao gồm cả Giám đốc dự án

Chỉ số hiệu suất tiến độ (SPI)

SPI = EV / PV

EV: Giá trị thu được

PV: Giá trị kế hoạch

< 1 : Chậm tiến độ

= 1 : Đúng tiến độ

> 1 : Trước thời hạn

Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI)

CPI = EV / AC

EV: Giá trị thu được

AC: Chi phí thực tế

< 1 : Vượt ngân sách

= 1 : Đúng ngân sách

> 1 : Dưới ngân sách

Chênh lệch tiến độ

SV = EV – PV

EV: Giá trị thu được

PV: Giá trị kế hoạch

< 0 : Chậm tiến độ

= 0 : Đúng tiến độ

> 0 : Trước thời hạn

Chênh lệch chi phí

CV = EV – AC

EV: Giá trị thu được

AC: Chi phí thực tế

< 0 : Vượt ngân sách

= 0 : Đúng ngân sách

> 0 : Trong ngân sách

Ước lượng khi hoàn thành (EAC) nếu tình trạng ban đầu thay đổi

EAC = AC + ETC mới

AC: Chi phí thực tế

ECT mới: Ước lượng tới khi hoàn thành mới

Nếu ước lượng ban đầu dựa trên dữ liệu/giả định sai hoặc tình trạng thay đổi

Ước lượng khi hoàn thành (EAC) nếu BAC vẫn như cũ

EAC = AC + BAC – EV

AC: Chi phí thực tế

BAC: Ngân sách khi hoàn thành

EV: Giá trị thu được

Một sự kiện xảy ra và không có khả năng lặp lại đã tạo ra sai số

Ước lượng khi hoàn thành (EAC) nếu CPI vẫn như cũ

EAC = BAC / CPI

BAC: Ngân sách khi hoàn thành

CPI: Chỉ số hiệu suất chi phí

Nếu CPI vẫn như cũ đến cuối dự án, ước lượng ban đầu sẽ không còn chính xác

Ước lượng khi hoàn thành (EAC) nếu hiệu suất tiếp tục dưới chuẫn

EAC = AC + [(BAC – EV) / (CPI*SPI)]

AC: Chi phí thực tế

BAC: Ngân sách khi hoàn thành

EV: Giá trị thu được

CPI: Chỉ số hiệu suất chi phí

SPI: Chỉ số hiệu suất tiến độ

Được sử dụng khi câu hỏi cho tất cả giá trị. Nếu không, không thể sử dụng công thức này

Chỉ số hiệu suất tới khi hoàn thành (TCPI)

TCPI = (BAC – EV) / (BAC – AC)

TCPI = Công việc còn lại / Ngân sách còn lại

BAC: Ngân sách khi hoàn thành

EV: Giá trị thu được

AC: Chi phí thực tế

< 1 : Dưới ngân sách

= 1 : Đúng ngân sách

> 1 : Vượt ngân sách

Ước lượng tới khi hoàn thành (ETC)

ETC = EAC – AC

EAC: Ước lượng khi hoàn thành

AC: Chi phí thực tế

 

Chênh lệch khi hoàn thành (VAC)

VAT = BAC – EAC

BAC: Ngân sách khi hoàn thành

EAC: Ước lượng khi hoàn thành

< 0 : Vượt ngân sách

= 0 : Đúng ngân sách

> 0 : Trong ngân sách

Ước lượng PERT

(O + 4M + P) / 6

O: Ước lượng khả quan

M: Ước lượng khả thi nhất

P: Ước lượng bi quan

 

Độ lệch chuẩn

(P – O) / 6

Đây là ước lượng thô cho độ lệch chuẩn

Độ trễ (Float/Slack)

Float/Slack = LS – ES

LS: Bắt đầu sau

ES: Bắt đầu trước

Float/Slack = LF – EF

LF: Kết thúc sau

EF: Kết thúc trước

= 0 : Trên đường tới hạn

< 0 : Chậm tiến độ

17 công thức tính toán trong PMP® trên đây là tất cả những công thức cần thiết để người học chuẩn bị cho kỳ thi PMP® theo phiên bản PMBOK® mới nhất. Bạn chỉ cần học và hiểu các phương thức tính toán trên, bạn có thể giải quyết các câu hỏi tính toán trong đề thi PMP® thật một cách dễ dàng.

Nguồn: https://edward-designer.com/web/pmp-calculation-formulae/

Thông tin liên hệ

Thông tin chuyển khoản
Công ty Cổ phần ATOHA. Ngân hàng Á Châu (ACB). Số tài khoản: 6868 2468, PGD Tân Sơn Nhì, TPHCM.
Đăng ký khóa học
Chọn khóa học phù hợp bằng cách điền thông tin như link bên dưới. Tư vấn viên Atoha sẽ liên hệ anh/chị ngay.
Câu hỏi thường gặp

“Có. Atoha sẽ có chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo dành cho học viên và cung cấp 35 giờ đào tạo bắt buộc (1 trong 3 điều kiện thi lấy chứng chỉ PMP quốc tế)."

“Cả 2. Tài liệu có thể là tiếng Anh hoặc tiếng Việt tùy vào lớp. Atoha có thể đào tạo bằng cả tiếng Anh hoặc tiếng Việt."

“Chưa bao gồm. Học viên sẽ cần đóng phí thi trực tiếp cho viện PMI nếu muốn đăng ký thi, phí thi tham khảo 555usd/non-member và 405usd/member. Tham khảo thêm tại: www.pmi.org"

"Một số khách hàng doanh nghiệp tiêu biểu: Nestle, Colgate-Palmolive, Castrol, Coca-Cola, Suntory Pepsico, Carlsberg, Schneider Electric, GEA, Sonion, Terumo BCT, Lazada, NEC, Apave, Vinamilk, VNG, MB Bank, FE Credit, PTI, Mobifone, VNPT, PV Gas, CJS, MB Ageas Life, Deha Software, PNJ, Square Group, Delta, Gamma, DSquare, Vascara, FECON, VNT19, Vingroup (HMS),.."

Liên hệ ngay với Atoha để được tư vấn về chương trình phù hợp